CHIA SẺ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BÚN TƯƠI

CHIA SẺ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BÚN TƯƠI

A. GIỚI THIỆU

Hiện trạng của hệ thống cần xử lý:

  • Công suất hệ thống 100m3/ ngày.
  • Bể vi sinh hiếu khí 60m3.
  • Hệ thống đã hoạt động và cần nuôi cấy thêm vi sinh.

Hệ thống không đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp, nước thải có mùi hôi chua nhẹ, màu nước sau xử lý không đạt như ban đầu, các chỉ tiêu BOD, COD, TSS, Nitơ tổng vượt tiêu chuẩn.

Bảng Thành Phần Nước Thải:

 

Công Nghệ Xử Lý Của Hệ Thống:

Công Nghệ AO – Thiếu Khí kết hợp với Hiếu Khí  

Yêu Cầu Của Khách Hàng:

Nguồn ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT, xử lý mùi hôi chua nước thải, cải thiện màu nước, xử lý BOD, COD, TSS, Nitơ tổng,….

B. TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI:

  • Nước thải vệ sinh dụng cụ thiết bị trong quá trình sản xuất như máy móc, máy xay gạo, máy đùn, vải lọc bột, nước thải vệ sinh nền, sàn nhà,….. chứa nhiều chất tẩy rửa
  • Nước thải được phát sinh từ quá trình sản xuất, nước thải từ công đoạn này có màu trắng đục sữa chứa nhiều tinh bột, khoáng chất, vitamin, chất rắn lơ lửng. Các chất ô nhiễm này sẽ làm cản trở quá trình lọc tự nhiên, lâu ngày sẽ tạo ra quá trình kỵ khí tạo ra mùi hôi và ảnh hưởng đến màu nước thải.
  • Tuy nhiên rất ít các cơ sở sản xuất lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, luôn xả thải trực tiếp ra môi trường dẫn đến tình trạng các chất ô nhiễm tích tụ quá lâu không được xử lý ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, tạo ra mùi hôi, ô nhiễm môi trường.

Nước thải sản xuất bún ô nhiễm chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy, các chỉ tiêu BOD5, COD, N,… vượt hơn so với tiêu chuẩn xả thải.

Bể Hiếu Khí: Trong bể xảy ra quá trình khử BOD và chuyển hóa Amoniac thành Nitrat.

  • Quá trình Nitrat Hóa sẽ xảy ra tại đây Amoniac (NH3, NH4+ ) sẽ chuyển đổi thành nitrit (NO2) và sau đó chuyển hóa thành nitrat (NO3) quá trình được thực hiện bởi 2 nhóm vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter:

* Vi khuẩn Nitrosomonas: chuyển hoá Ammonia thành Nitrite. Giai đoạn Nitrite hóa gọi là giai đoạn tạo thành NO2-

NH4+ + 3/2 O2 → NO2- + H2O + 2H+ + năng lượng

* Vi khuẩn Nitrobacter chuyển hoá Nitrite thành Nitrate. Giai đoạn Nitrate hóa gọi là giai đoạn tạo thành NO3-

NO2- + ½ O2 →  NO3- + năng lượng

  • Hàm Lượng BOD trong nước thải sẽ được xử lý với sự tham gia của các vi sinh vật hiếu khí. Hiệu quả khử BOD có thể đạt từ 85-90%.
  • Chất hữu cơ + Vi sinh hiếu khí + O2 → CO2 + H2O + Sinh khối mới

Bể Thiếu Khí: Bể có nhiệm vụ khử nitrat thành nito. Hệ vi sinh vật thiếu khí sẽ hấp thụ chất dinh dưỡng và chuyển nitrat thành nito tự do. Dòng nước thải kết hợp với dòng tuần hoàn tạo ra quá trình khử diễn ra hiệu quả hơn. Phương trình chuyển  sang Ndiễn ra như sau:

Bước 1 Chuyển nitrate thành nitrite

6 + 2CH3OH → 6 + 2CO2 + 4H2O

Bước 2 Chuyển nitrite thành N2

6 + 3CH3OH → 3N2 + 3CO2 + 3H2O + 6OH- + 3O2

C. VI SINH CHUYÊN DỤNG DÙNG TRONG NƯỚC THẢI

1.  Sản phẩm Bioclean ACF SC Marine

Bioclean ACF-SC Marine dạng lỏng, được dùng cho các loại nước thải có thành phần CELLULOSE khó phân hủy cao phù hợp với các loại nước thải như: cơm dừa, sản xuất bún, nước thải chăn nuôi, ……

+ Hỗ trợ giảm BOD, COD, TSS đầu vào

+ Phá vỡ các cellulose khó phân hủy

+ Cải thiện độ màu của nước thải, giảm mùi hôi sau xử lý

+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống XLNT có nồng độ các chất xơ, bùn thải và các sợi cellulose cao.

2.  Sản phẩm BioClean ACF NA

BioClean ACF NAdạng bộtchứa 2 nhóm vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter giúp chuyển amonia thành nitrite và nitrite thành nitrat.

Công dụng:

 + Xử lý Ammonia cho các nhà máy xử lý nước thải đô thị, nước thải công nghiệp và hồ sinh học

+ Quá trình Nitrat hóa, khởi động mới hệ thống hoặc khởi động sau khi nghỉ dài ngày, sử dụng nước thải có nồng độ Nitơ cao vượt ngưỡng
+ Đảm bảo quá trình Nitrat hóa trong hệ thống diễn ra ổn định

+ Hỗ trợ quá trình Nitrat Hóa và Khử Nitrat trong hệ thống

Từ những thông số công ty cung cấp chúng tôi đề xuất phương án như sau:

3.   Phương án tính toán liều lượng vi sinh thích hợp

BIOCLEAN ACF – SC MARINE

+ Liều khởi động: 30 - 60ppm/  tuần

+ Liều duy trì: 10 – 30ppm/  tuần

BIOCLEAN ACF NA

+ Liều khởi động: 10 - 20ppm/  tuần

+ Liều duy trì: 5 – 15ppm/  tuần

*1ppm = 1ml/1m3 bể = 1g/1m3 bể

*Lưu ý:

- Liều lượng nêu trên có thể thay đổi tùy vào mức độ ô nhiễm của hệ thống

Nên chia liều lượng trong 1 tuần thành 2 – 3 lần châm vi sinh để vi sinh trong hệ thống được hoạt động tối ưu nhất.

- Nên duy trì vi sinh cho những tuần kế tiếp để hệ thống hoạt động tối ưu nhất

*** ACF SC MARINE, ACF NA được kết hợp sử dụng cho cả cụm sinh học thiếu khí và hiếu khí là giải pháp tối ưu, hiệu quả nhất để thúc đẩy quá trình xử lý BOD, COD, TSS, xử lý nitơ tổng cao, cải thiện màu nước và kiểm soát mùi hôi, xử lý Cellulose, Tinh Bột trong nước thải, đảm bảo nước xả thải đạt Quy chuẩn nước thải cho phép.

4.  Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh

  • Cách 1: Nhân Sinh Khối

Bioclean ACF SC-Marine và Bioclean ACF NA

  • Chuẩn bị:

1 bồn sục khí thích hợp, máy sục khí hồ cá để hòa tan khí vào nước

  • Quy trình kích hoạt vi sinh:


Pha theo tỷ lệ vi sinh: mật rỉ đường: nước là 1:1:8. (1 lít vi sinh + 1 lít MRĐ + 8 lít nước sạch).

Sục khí trong vòng 12-14h, sau đó đổ trực tiếp lượng vi sinh đã sục khí vào bể hiếu khí.

  • Cách 2: Pha với nước sạch theo tỉ lệ như trên và cho trực tiếp xuống hệ thống.

Lưu ý: Nên chia liều lượng vi sinh ra từ 2 – 3 lần để hệ thống hoạt động tốt nhất

5.  Nuôi Cấy Hệ Thống

  • Cho hệ thống hoạt động ổn định trước khi bắt đầu nuôi cấy vi sinh
  • Trong quá trình vận hành, mỗi ngày theo dõi lượng bùn lắng sau 30p. Và quan sát tỷ lệ bùn lắng và nước lắng sao cho bùn lắng từ 20-35%.
  • Nên bổ sung liều vi sinh duy trì cho những tháng kế tiếp với liều duy trì của tuần 2-3-4 với tần suất 1 tuần/lần.

 

Bên cạnh về mảng Môi Trường, Biotech Việt Nam còn cung cấp các dòng sản phẩm về mảng Thủy Sản, Nông Nghiệp, quý khách có thể tham khảo ở website: http://biotechvietnam.org/

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BIOTECH VIỆT NAM

11/11A Nguyễn Văn Mại, P.4, Q. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0914.811.441 – 0914.812.442

Trở về trang đề mục